Loading page... Loading page...

Tiền tệ và các từ viết tắt

 


Trên thị trường Forex, các ngoại tệ được trao đổi lẫn nhau. Mỗi ngoại tệ có mã riêng ISO (ISO 4217). Thêm vào đó, các cặp ngoại tệ đầu tư này như hàng hóa và CFD (hợp đồng cho sự khác biệt) cũng có những ký hiệu riêng biệt.


Tiền tệ hoặc cặp Tên gọi, biệt hiệu
EUR Đồng tiền chung châu Âu
USD Đô laMỹ
CAD Đô la Canada
AUD Đôllar Úc
NZD Đô la New Zealand
GBP Bảng Anh
CHF Đồng Frank Thụy Sĩ
JPY Đồng Yên Nhật
NOK Đồng Nauy
SEK Đồng Thụy Điển
SGD Đồng đô la Singapore
XAU Vàng
XAG Bạc


Các ngoại tệ được giao dịch theo cặp, trong đó giá trị tương đối của một ngoại tệ được thể hiện ở giá trị khác. Đồng tiền đầu tiên trong cặp ngoại tệ này được gọi là đồng tiền yết giá, trong khi đồng tiền thứ hai là đồng tiền định giá. Mối quan hệ giá trị cùa giá ngoại tệ với đồng tiền yết giá là giá của cặp ngoại tệ.


EUR/USD 1.4120


Báo giá này có nghĩa là 1 EUR có thể đổi được 1.4120 USD. Trong cặp ngoại tệ này, đồng Euro (EUR) là đồng tiền yết giá, còn đồng đô la Mỹ (USD) – là đồng tiền định giá.

 

NetTradeX và MetaTrader 4
Sàn giao dịch dành cho PC,
Android và Mobile phones
Tìm hiểu thêm
Các công cụ giao dịch
Forex và Kim loại,
--------------
Và các công cụ khác (sắp tới)
Tìm hiểu thêm