Loading page... Loading page...

Giới thiệu giao dịch

<h3>Tiền tệ và các từ viết tắt</h3> <p><br /></p> <p>Trên thị trường Forex, các ngoại tệ được trao đổi lẫn nhau. Mỗi ngoại tệ có mã riêng ISO (ISO 4217). Thêm vào đó, các cặp ngoại tệ đầu tư này như hàng hóa và CFD (hợp đồng cho sự khác biệt) cũng có những ký hiệu riêng biệt. </p> <p><br /></p> <p>

Tiền tệ hoặc cặp Tên gọi, biệt hiệu
EUR Đồng tiền chung châu Âu
USD Đô laMỹ
CAD Đô la Canada
AUD Đôllar Úc
NZD Đô la New Zealand
GBP Bảng Anh
CHF Đồng Frank Thụy Sĩ
JPY Đồng Yên Nhật
NOK Đồng Nauy
SEK Đồng Thụy Điển
SGD Đồng đô la Singapore
XAU Vàng
XAG Bạc

</p> <p><br /></p> <p>Các ngoại tệ được giao dịch theo cặp, trong đó giá trị tương đối của một ngoại tệ được thể hiện ở giá trị khác. Đồng tiền đầu tiên trong cặp ngoại tệ này được gọi là đồng tiền yết giá, trong khi đồng tiền thứ hai là đồng tiền định giá. Mối quan hệ giá trị cùa giá ngoại tệ với đồng tiền yết giá là giá của cặp ngoại tệ.</p> <p><br /></p> <p style="text-align: center;"><strong>EUR/USD 1.4120</strong></p> <p><br /></p> <p>Báo giá này có nghĩa là 1 EUR có thể đổi được 1.4120 USD. Trong cặp ngoại tệ này, đồng Euro (EUR) là đồng tiền yết giá, còn đồng đô la Mỹ (USD) – là đồng tiền định giá.</p> <p><br /></p> <hr /> <p><br /></p> <h3>Các cặp ngoại tệ “chính yếu”</h3> <p><br /></p> <p>Là đồng tiền dự trữ của thế giới, USD là đồng tiền được giao dịch nhiều nhất trên thế giới. Đến 85% của tất cả các giao dịch trong thị trường ngoại hối trong năm 2010 bao gồm đồng USD. Và như vậy đồng USD được gọi là đồng tiền Chính yếu và được giao dịch thường xuyên hơn so với các đồng tiền khác.</p> <p><br /></p> <p>
Tiền tệ hoặc cặp Tên gọi, biệt hiệu
EURUSD Đồng EUR vs Đồng đô la Mỹ
GBPUSD Đồng bảng Anh vs Đồng đô la Mỹ
USDJPY Đồng đô la Mỹ vs Đồng Yên Nhật Bản
USDCHF Đồng đô la Mỹ vs Đồng frank Thụy Sỹ
AUDUSD Đồng đô la Úc vs Đồng đô la Mỹ
USDCAD Đồng đô la Mỹ vs Đồng đô la Canada
NZDUSD Đồng đô la New Zealand vs Đồng đô la Mỹ
</p> <p><br /></p> <hr /> <p><br /></p> <h3>Các cặp ngoại tệ chính yếu chéo Главные кросс-пары "мэйджор кроссы"</h3> <p><br /></p> <p>Các cặp tiền tệ không bao gồm đồng đô la Mỹ được gọi là các cặp ngoại tệ chính yếu chéo. Các cặp ngoại tệ này cũng là chính yếu, nhưng giá không phụ thuộc lẫn nhau. </p> <p><br /></p> <p>
Tiền tệ hoặc cặp Tên gọi, biệt hiệu
AUDCAD Đôllar Úc vs Đô la Canada
AUDCHF Đôllar Úc vs Đồng Frank Thụy Sĩ
AUDJPY Đôllar Úc vs Đồng Yên Nhật
AUDNZD Đôllar Úc vs Đô la New Zealand
CADCHF Đô la Canada vs Đồng Frank Thụy Sĩ
CADJPY Đô la Canada vs Đồng Yên Nhật
CHFJPY Đồng Frank Thụy Sĩ vs Đồng Yên Nhật
EURAUD Đồng tiền chung châu Âu vs Đôllar Úc
EURCAD Đồng tiền chung châu Âu vs Đô la Canada
EURCHF Đồng tiền chung châu Âu vs Đồng Frank Thụy Sĩ
EURGBP Đồng tiền chung châu Âu vs Bảng Anh
EURJPY Đồng tiền chung châu Âu vs Đồng Yên Nhật
EURNZD Đồng tiền chung châu Âu vs Đô la New Zealand
GBPAUD Bảng Anh vs Đôllar Úc
GBPCAD Bảng Anh vs Đô la Canada
GBPCHF Bảng Anh vs Đồng Frank Thụy Sĩ
GBPJPY Bảng Anh vs Đồng Yên Nhật
GBPNZD Bảng Anh vs Đô la New Zealand
NZDCAD Đô la New Zealand vs Đô la Canada
NZDCHF Đô la New Zealand vs Đồng Frank Thụy Sĩ
NZDJPY Đô la New Zealand vs Đồng Yên Nhật
</p> <p><br /></p> <h3>Các cặp ngoại tệ nhỏ của các cặp chính yếu chéo</h3> <p><br /></p> <p>
Tiền tệ hoặc cặp Tên gọi, biệt hiệu
EURSEK Đồng tiền chung châu Âu vs Đồng Thụy Điển
USDNOK Đô laMỹ vs Đồng Nauy
USDSEK Đô laMỹ vs Đồng Thụy Điển
USDSGD Đô laMỹ vs Đồng đô la Singapore
</p> <p><br /></p> <hr /> <p><br /></p> <h3>Các cặp ngoại tệ giao dịch</h3> <p><br /></p> <p>Trong thị trường Forex, lợi nhuận xuất phát từ việc biến động tỷ giá trao đổi tiền tệ. Càng thay đổi tỷ giá ngoại tệ (giá) - càng nhận được lời hoặc thua lỗ.</p> <p><br /></p> <p>Điều quan trọng trong thị trường Forex là việc tỷ giá giảm có thể sẽ là lợi nhuận cũng như tăng. </p> <p><br /></p> <ol> <li>Khi <strong>giá tăng, bạn mua</strong> cặp ngoại tệ cơ bản với giá mà bạn có thể bán với giá cao hơn (thể hiện trong giá của cặp ngoại tệ). <br /><br /></li> <li>Khi<strong>giá giảm, bạn bán</strong> cặp ngoại tệ cơ bản với giá mà bạn có thể mua với giá thấp hơn (thể hiện ở giá của cặp ngoại tệ).</li> </ol> <p> Việc giao dịch cụ thể trong mỗi trường hợp là một giao dịch đầy đủ, trong đó trước tiên bạn mở một vị trí giao dịch với giá mà bạn hướng đến (bán hoặc mua), sau đó vị trí tất toán lệnh với giá chênh lệch so với giá ban đầu ở mức giá mới.</p> <p><br /></p> <hr /> <p><br /></p> <h3>Giá Bid/Ask và Spread</h3> <p><br /></p> <p> Trong bất kỳ thời gian nào, một cặp ngoại tệ luôn thể hiện 2 giá: giá Bid- Bán và Ask- Mua</p> <p><br /></p> <p><img class="borders-none" src="/uploads/images/multidoc/spread/Quick_deal.jpg" alt="" /></p> <p><br /></p> <p>Các báo giá trên, chúng ta có thể thấy ngay lập tức:</p> <ul> <li>Bán 1 EUR за 1.4110 USD (theo giá Bid)</li> <li>Mua 1 EUR за 1.4112 USD (theo giá Ask)</li> </ul> <p>Trong các giao dịch đầy đủ sử dụng cả 2 giá Bid và Ask, vì vậy việc mở và đóng vị trí liên quan đến việc thực hiện theo hướng ngược lại nhằm:</p> <ul> <li>Mở vị trí “Mua” nghĩa là mua, nhưng vào thời điểm đóng vị trí “Mua” nghĩa là bán,</li> <li>Mở vị trí “Bán” nghĩa là bán, nhưng vào thời điểm đóng vị trí “Bán” nghĩa là mua.</li> </ul> <p><strong>Chú ý:</strong> Đừng quên rằng, các đồ thị phản ánh giá bán Bid. Giá mua Ask với Spread cao hơn giá bán Bid.</p> <p><br /></p> <p>Spread là chênh lệch giữa giá hiện hành của giá bán và giá mua. Đây cũng là giá trị của hoạt động giao dịch, đây là đại lượng thường xuyên thay đổi ở các cặp ngoại tệ. Phạm vi spread được đo bằng điểm. Trong trường hợp cặp ngoại tệ EURUSD spread là 2 điểm.</p> <p><br /></p> <hr /> <p><br /></p> <h3>Điểm và giá trị của nó</h3> <p><br /></p> <p>Pip- đơn vị khối lượng bằng với khả năng thay đổi tối thiểu của giá (bằng 0.0001 đối với phần lớn các cặp ngoại tệ được thể hiện đến 4 chữ số sau dấu phẩy. Các điểm này được sử dụng trong việc đo lường sự biến động giá và giá trị spread.</p> <p><br /></p> <p>Giá trị tiền tệ của Pip (điểm) phụ thuộc vào khối lượng giao dịch được thể hiện ở giá của cặp ngoại tệ. </p> <p><br /></p> <p><strong>Ví dụ 1:</strong> 1 pip EUR/USD bằng 0.0001</p> <p><br /></p> <table class="centr" cellspacing="1" cellpadding="2" width="100%"> <thead> <tr> <td width="150" align="center">Khối lượng của vị trí mở</td> <td width="150" align="center">Tính toán</td> <td width="150" align="center">Giá 1 pip</td> </tr> </thead> <tbody> <tr class="odd"> <td align="center">100,000 EUR</td> <td align="center">100,000 * 0.0001</td> <td align="center">10 USD</td> </tr> <tr class="even"> <td align="center">10,000 EUR</td> <td align="center">10,000 * 0.0001</td> <td align="center">1 USD</td> </tr> <tr class="odd"> <td align="center">1,000 EUR</td> <td align="center">1,000 * 0.0001</td> <td align="center">0.1 USD</td> </tr> <tr class="even"> <td align="center">100 EUR</td> <td align="center">100 * 0.0001</td> <td align="center">0.01 USD</td> </tr> </tbody> </table> <p><br /></p> <p><strong>Ví dụ 2:</strong> 1 pip USD/JPY bằng 0.01</p> <p><br /></p> <table class="centr" cellspacing="1" cellpadding="2" width="100%"> <thead> <tr> <td width="150" align="center">Khối lượng của vị trí mở</td> <td width="150" align="center">Tính toán</td> <td width="150" align="center">Giá 1 pip</td> </tr> </thead> <tbody> <tr class="odd"> <td align="center">100,000 USD</td> <td align="center">100,000 * 0.01</td> <td align="center">1000 JPY</td> </tr> <tr class="even"> <td align="center">10,000 USD</td> <td align="center">10,000 * 0.01</td> <td align="center">100 JPY</td> </tr> <tr class="odd"> <td align="center">1,000 USD</td> <td align="center">1,000 * 0.01</td> <td align="center">10 JPY</td> </tr> <tr class="even"> <td align="center">100 USD</td> <td align="center">100 * 0.01</td> <td align="center">1 JPY</td> </tr> </tbody> </table> <p><br /></p> <p>Rõ ràng, giá trị pip trực tiếp phụ thuộc vào khối lượng giao dịch và được thể hiện ở giá cặp ngoại tệ.</p> <p><br /></p> <p>Khái niệm pip cho phép đo lường giá trị của những thay đổi nhỏ về giá đối với khối lượng của các vị trí giao dịch.</p> <p><br /></p> <hr /> <p><br /></p> <h3>Tính lời/lỗ</h3> <p><br /></p> <p>Lời hay lỗ là kết quả thực hiện 1 giao dịch đầy đủ (mở và đóng vị trí giao dịch). Ví dụ:</p> <p><br /></p> <p>MUA 200.000 USD/JPY:</p> <ul> <li>Bạn đã mở vị trí "MUA": mua 200.000 USD với giá Ask 95.65, và như vậy phải chi 95.650 x 200.000 = 19.130.000 JPY </li> <li>sau đó bạn đóng vị trí "MUA": tức là bán 200.000 USD với giá Bid 96.40, và như vậy nhận 19.280.000 JPY</li> </ul> <p><br /></p> <p><img src="/uploads/docs/profit_loss_calculation1.png" alt="" width="450" height="125" /></p> <p>Sự khác biệt giữa giá Ask ban đầu với giá Bid sau cùng là (96.40 - 95.65) = 75 pips.</p> <p>Có 2 cách tính lời hoặc lỗ:</p> <ul> <li>19.280.000 - 19.130.000 = 150.000 JPY</li> <li>Giá trị của pip là (200.000 x 0.01) = 2.000 JPY; 75 x 2.000 = 150.000 JPY</li> </ul> <p>Do vậy số tiền bạn nhận là 150.000 JPY (hoặc 1555.5325 USD)</p> <p><br /></p> <hr /> <p><br /></p> <h3>Giao dịch lợi nhuận và khối lượng giao dịch</h3> <p><br /></p> <p>Giao dịch trên thị trường Forex là giao dịch lợi nhuận. Nhờ vào đòn bẫy thông qua nhà môi giới, bạn cần phải ký quỹ để có thể mở vị trí giao dịch.</p> <p><br /></p> <p>Nếu tài khoản của bạn khoảng 1.000 USD, thì bạn được phép sử dụng đòn bẫy tối đa, và bạn có thể giao dịch với khối lượng gấp 100 lần hơn có trong tài khoản của bạn là 100.000 USD.</p>

 

NetTradeX và MetaTrader 4
Sàn giao dịch dành cho PC,
Android và Mobile phones
Tìm hiểu thêm
Các công cụ giao dịch
Forex và Kim loại,
--------------
Và các công cụ khác (sắp tới)
Tìm hiểu thêm