Loading page... Loading page...

Tài khoản và điều kiện

Quý khách có cần sự hỗ trợ tư vấn trực tuyến?
Không
Xem các điều kiện giao dịch và giá trị SwapXem các điều kiện giao dịchXem khối lượng cho các cặp ngoại tệ và loại tài khoảnXem mức độ yêu cầu margin cho các cặp ngoại tệ và loại tài khoảnXem thời gian giao dịch cho các cặp ngoại tệXem các loại lệnh và điều kiện thực hiệnXem cảnh báo về các rủi roTìm hiểu về thủ tục xem xét khiếu nạiXem các thuật ngữ và định nghĩa

Điều kiện giao dịch và swap

NetTradeX MetaTrader 4
Demo Beginner Standard Demo Micro Standard

Forex

Nhóm này được trình bày bở các công cụ truyền thống của thị trường ngoại hối - các cặp tiền tệ thể hiện giá trị của một loại tiền tệ khác. Tùy thuộc vào các công cụ phổ biến được chia thành các cặp tiền tệ lớn, các cặp tiền tệ chéo lớn và các cặp tiền tệ chéo nhỏ.
Dụng cụ Spread 4 Khoảng cách
lệnh 5

Swap
(Mua/Bán) 6

Khối lượng
có sẵn
Giá chị 1 pip với khối lượng
Đặt cọc cho ngánh đòn
AUDCAD 4.5 9 / 100 AUD – 10 CAD 500 AUD
AUDCHF 4.5 9 / 100 AUD – 10 CHF 500 AUD
AUDJPY 3.5 7 / 100 AUD – 1000 JPY 500 AUD
AUDNZD 8 16 / 100 AUD – 10 NZD 500 AUD
AUDUSD 2 4 / 100 AUD – 10 USD 500 AUD
CADCHF 4.5 9 / 100 CAD – 10 CHF 500 CAD
CADJPY 3.5 7 / 100 CAD – 1000 JPY 500 CAD
CHFJPY 4 8 / 100 CHF – 1000 JPY 500 CHF
EURAUD 4 8 / 100 EUR – 10 AUD 500 EUR
EURCAD 4.5 9 / 100 EUR – 10 CAD 500 EUR
EURCHF 2.5 5 / 100 EUR – 10 CHF 500 EUR
EURGBP 1.8 3.6 / 100 EUR – 10 GBP 500 EUR
EURJPY 2.5 5 / 100 EUR – 1000 JPY 500 EUR
EURNZD 6.5 13 / 100 EUR – 10 NZD 500 EUR
EURSEK 40 80 / 100 EUR – 10 SEK 500 EUR
EURUSD 1.8 3.6 / 100 EUR – 10 USD 500 EUR
GBPAUD 6 12 / 100 GBP – 10 AUD 500 GBP
GBPCAD 6 12 / 100 GBP – 10 CAD 500 GBP
GBPCHF 6 12 / 100 GBP – 10 CHF 500 GBP
GBPJPY 5.5 11 / 100 GBP – 1000 JPY 500 GBP
GBPNZD 15 30 / 100 GBP – 10 NZD 500 GBP
GBPSEK 65 130 / 100 GBP – 10 SEK 500 GBP
GBPUSD 2 4 / 100 GBP – 10 USD 500 GBP
NZDCAD 6 12 / 100 NZD – 10 CAD 500 NZD
NZDCHF 6 12 / 100 NZD – 10 CHF 500 NZD
NZDJPY 5.5 11 / 100 NZD – 1000 JPY 500 NZD
NZDUSD 3 6 / 100 NZD – 10 USD 500 NZD
USDCAD 3 6 / 100 USD – 10 CAD 500 USD
USDCHF 2 4 / 100 USD – 10 CHF 500 USD
USDDKK 12 24 / 100 USD – 10 DKK 500 USD
USDJPY 1.8 3.6 / 100 USD – 1000 JPY 500 USD
USDNOK 40 80 / 100 USD – 10 NOK 500 USD
USDSEK 40 80 / 100 USD – 10 SEK 500 USD
USDSGD 5 10 / 100 USD – 10 SGD 500 USD

Các cặp ngoại tệ giao dịch được thực hiện từ 00h:00 của ngày thứ thứ Hai đến 22h:00 ngày thứ Sáu theo giờ CET.

Giao dịch CFD ở các Kim loại được thực hiện từ ngày thứ Hai đến thứ Sáu từ 00h:00 CET đến 23h:15 CET (trong ngày thứ Sáu đến 22h:00 CET).


4 Khi khối lượng giao dịch lớn trong điều kiện thanh khoản thấp của thị trường thì Spread có thể bị thay đổi.


5 Khoảng cách thấp nhất của việc thiết lập các lệnh giới hạn và lệnh dừng có thể dao động từ 1 đến 7 spread so với giá của thị trường, phụ thuộc vào tính thanh khoản hiện tại của thị trường .


6 Hoạt động chuyển đổi giao dịch vào ngày mới dành cho việc thay đổi giá của ngày hôm trước theo giá giao dịch của ngày hiện tại. Đây là hoạt động đóng vị trí theo giá cũ đồng thời mở cửa theo giá mới cho các cặp ngoại tệ cùng khối lượng với cùng một giá, nhưng với sự định giá của ngày mới. Trong trường hợp này, công ty tính phí hoặc trả một khoản phí bồi thường tùy thuộc vào xu hướng các ngoại tệ cơ bản của giao dịch. Lệ phí (chi phí chuyển đổi) được thể hiện trên tài khoản của khách hàng với việc giảm hoặc thêm tiền phụ thuộc vào chênh lệch lãi suất giữa các ngoại tệ giao dịch. Để tính Swap được sử dụng lãi suất giữa các ngân hàng thị trường Libid và Libor, những điều này phản ánh các điều kiện hiện hành về việc vay vốn tiền tệ khác nhau cho các giai đoạn khác nhau. Công ty không tính phí cho việc giao dịch chuyển đổi vị trí, và lãi suất thị trường không được tính thêm vào và không trừ bất kỳ lãi suất nào thêm. Dưới đây là những ví dụ của việc tính toán Swap cho các cặp ngoại tệ và hợp đồng cho sự khác biệt về các tài sản hữu hình.

Việc tính Swap dành cho Forex:
Giả sử, lãi suất hiện tại Libor của đồng đô la Úc là 3.55%, và Libid – 3.425%. Lãi suất cho đồng đô la Mỹ tương ứng 0.15% và 0.025%,. Mở một vị trí lâu dài cho AUDUSD, nhà đầu tư mua đồng đô la Úc và đồng thời đô la Mỹ được bán cùng một lúc. Do đó, nhà đầu tư nhận 3.425% cho khối lượng của tiền tệ Úc và thanh toán 0.15% cho các khoản vay bằng đô la Mỹ. Kết quả việc tính Swap là 0.96 điểm. Ngược lại, khi mở một vị trí ngắn, nhà đầu tư sẽ phải trả 3.55% cho các khoản vay đô la Úc, để 1 phần bù đắp của việc nhận 0.025% bằng đô la Mỹ. Chênh lệch lãi suất sẽ dẫn đến phạm vi swap 1.03 điểm.
Chú ý: EURCHF khi tính toán giá trị của SWAP được xem xét thêm lệ phí do các điều kiện cụ thể của sự hình thành tỷ giá hối đoái. Số tiền hoa hồng cho các vị trí dài: 0.25%, cho các vị trí ngắn: 0.125%

Việc tính Swap dành cho spot kim loại:
Khi tính swap cho các giao dịch với tài sản vật chất, như kim loại được sử dụng lãi suất 0% cho tài sản cơ bản và lãi suất tương ứng giữa các ngân hàng thị trường cho ngoại tệ định giá của công cụ giao dịch. Công ty không tính phí cho các giao dịch chuyển đổi vị trí.

Từ thứ Tư đến thứ Năm thì mức swap được tính theo tỷ lệ ba. Còn từ thứ Sáu đến thứ Hai thì được tính là một.


Giá trị SWAP được tính mỗi ngày vào lúc 0h theo thời gian của server và phụ thuộc vào giá lúc quyết toán nên giá trị SWAP sẽ thay đổi từng ngày nhưng khác biệt không đáng kể.

Bảng giá trị SWAP ở CFD Kim loại đối với số lượng giao dịch 100 ounce vàng và 5000 ounce bạc.





Quý khách có thể đọc đầy đủ thông tin về Các điều kiện giao dịch tại đây.

 

NetTradeX và MetaTrader 4
Sàn giao dịch dành cho PC,
Android và Mobile phones
Tìm hiểu thêm
Các công cụ giao dịch
Forex và Kim loại,
--------------
Và các công cụ khác (sắp tới)
Tìm hiểu thêm